Số 4/28/379 Phố Đội Cấn, Phường Ngọc Hà, TP. Hà Nội
Theo Thông tư 117/2026 của Bộ Tài chính, chính sách miễn, giảm phí, lệ phí được áp dụng đối với công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số.
Cụ thể, 10 khoản phí, lệ phí được miễn, giảm gồm:
1. Giảm mức thu lệ phí trước bạ
Giảm 10% mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022 về lệ phí trước bạ.
Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022 của Chính phủ.
Giảm 100% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe mô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025 của Chính phủ.
Chính sách giảm lệ phí trước bạ này chỉ áp dụng một lần duy nhất đối với mỗi loại tài sản (nhà, đất; ô tô; xe mô tô) cho một công dân trong 1 năm kể từ ngày Thông tư 117 có hiệu lực và chỉ thực hiện trong thời gian Nghị quyết 66.22/NQ-CP có hiệu lực.

Từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/2/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng điều kiện theo quy định, được miễn, giảm 10 khoản phí, lệ phí. Ảnh: Hải Phong
Số tiền lệ phí trước bạ được giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Điều kiện giảm lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là bên chuyển nhượng đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID các thông tin, giấy tờ gồm 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị quyết 66.22/2026, mã số thuế cá nhân và thông tin về quyền sử dụng đất.
Trường hợp hồ sơ được thực hiện bằng phương thức điện tử, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm xác định, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi dữ liệu của hệ thống do cơ quan mình quản lý, bao gồm cả phương thức nộp hồ sơ và thể hiện trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trên cơ sở thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp và kết quả xác thực điều kiện hưởng chính sách trên Hệ thống định danh và xác thực điện tử, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ lệ phí trước bạ, trong đó có việc xác định trường hợp được giảm lệ phí trước bạ.
Đối với ô tô, xe mô tô, bên chuyển nhượng phải tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị quyết 66.22/2026, mã số thuế cá nhân và thông tin về đăng ký xe.
2. Miễn phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch
Miễn phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch quy định tại STT 4 Biểu mức thu tại Điều 4 Thông tư 281/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
3. Miễn lệ phí đăng ký cư trú
Miễn lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.
4. Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024 quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
5. Miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
Miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
6. Miễn lệ phí cấp bằng, chứng chỉ đối với một số trường hợp đổi, cấp lại giấy phép lái xe
Miễn lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ đối với các trường hợp đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) quy định tại Số TT 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
7. Miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông
Miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông đối với các trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời quy định tại Số TT II và Số TT III Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông ban hành kèm theo Thông tư 155/2025.
8. Miễn lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành và giấy phép xuất cảnh
Miễn lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành và giấy phép xuất cảnh quy định tại mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 28/2026 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 81/2026.
Chính sách miễn lệ phí áp dụng đối với các trường hợp:
Cấp hộ chiếu phổ thông trong nước.
Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào.
Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
Cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
Cấp mới thẻ ABTC, cấp lại thẻ ABTC.
9. Giảm 50% phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
Giảm 50% mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu biển, cây hằng năm, công trình tạm quy định tại Số TT 1 và Số TT 2 Biểu mức thu phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Thông tư 61/2023 của Bộ Tài chính.
10. Giảm 50% phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy
Giảm 50% mức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 4 Thông tư 70/2025 của Bộ Tài chính.
Mức thu phí tối thiểu là 250.000 đồng/dự án và mức thu phí tối đa là 75 triệu đồng/dự án.
Theo Nguyễn Lê-VietNamNet